Dự báo ngư trường khai thác nghề Vây tháng 9/2019

1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

2. Vùng biển Trung bộ và quần đảo Hoàng Sa

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 115o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 14o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 114o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 114o30’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 111o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 114o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 113o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 115o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 114o30’E - 115o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 115o00’E.

3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 114o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 9o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 114o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 6o00’N – 8o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 112o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 7o00’N – 8o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 113o00’E.

4. Vùng biển Tây Nam Bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

Không xuất hiện

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

Không xuất hiện

(Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)