Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê tháng 8/2019

1. Vùng biển Vịnh Bắc bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 109o00’E.

2. Vùng biển Trung bộ, quần đảo Hoàng Sa và giữa Biển Đông

- Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 115o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 115o00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 109o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 111o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 115o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 115o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 115o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 115o00’E.

3. Vùng biển Đông Nam bộ và quần đảo Trường Sa

- Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 9o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 9o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 113o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 8o30’N – 9o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 8o00’N – 9o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 6o30’N – 7o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 6o00’N – 8o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

 + Khu vực có vĩ độ bắc từ 6o30’N – 8o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 113o30’E.

   - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 - 70kg/lưới)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 11o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 114o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 8o30’ - 10o00’N và kinh độ đông từ 108o30’E - 111o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E - 113o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 6o30’ - 8o30’N và kinh độ đông từ 107o00’E - 109o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 8o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 6o00’ - 6o30’N và kinh độ đông từ 108o30’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 6o00’ - 08o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 06o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E - 113o30’E.

4. Vùng biển Tây Nam bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

Không tập trung

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 - 70kg/lưới)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 8o00’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

(Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)