Dự báo ngư trường khai thác nghề Vây tháng 6/2019

1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

2. Vùng biển Trung bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N – 14o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 115o00’E.

3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’N – 7o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 6o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 111o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 113o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 114o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 8o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 113o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 8o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 6o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

4. Vùng biển Tây Nam Bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 8o00’N – 9o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 7o00’N – 7o30’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 6o30’N – 7o00’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 105o00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

Không xuất hiện

(Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)