Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Đồng Nai

Thứ Sáu, 25/05/2018, 08:14 GMT+7

HCM – 16 – 2018.

Vùng biển:        Tp.Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai.

Tên luồng:         Luồng hàng hải Đồng Nai.

Căn cứ bình đồ độ sâu, ký hiệu từ ĐN_1805_01 đến ĐN_1805_21, tỷ lệ 1/2.000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 5/2018 và đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

1. Trong phạm vi khảo sát luồng hàng hải Đồng Nai (đoạn tiếp nối luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu tại Nhà Bè bắt đầu từ mũi Đèn Đỏ đến ngã ba rạch Ông Nhiêu) có chiều dài 9,5km, bề rộng luồng 150m, bán kính công nhỏ nhất 1.100m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

-  Xuất hiện các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Điểm độ sâu(m)

Hệ VN2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

8,1

10044’36,9”N

106046’02,9”E

10044’33,2”N

106046’09,4”E

8,3

10044’34,8”N

106046’00,4”E

10044’31,1”N

106046’06,8”E

8,4

10044’34,6”N

106046’00,6”E

10044’30,9”N

106046’07,0”E

-  Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt từ 8,5m trở lên.

2. Trong phạm vi khảo sát hai vũng quay tàu V1 và V2, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

Vũng quay tàu V1:

- Trong phạm vi khảo sát vũng quay tàu V1 tại khu nước đối diện cảng Cát Lái bán kính quay 178m, độ sâu đạt 9,0m trở lên.

Vũng quay tàu V2:

- Trong phạm vi khảo sát vũng quay tàu V2 tại khu nước đối diện cảng Quốc tế ITC Phú Hữu, bán kính quay 150m, độ sâu đạt 8,5m trở lên.

3. Đoạn luồng từ ngã ba rạch Ông Nhiêu đến hạ lưu cầu Đồng Nai, có chiều dài khoảng 26,2km, bề rộng luồng 150m, bán kính công nhỏ nhất 450m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

Trong phạm vi khảo sát đoạn luồng từ ngã ba rạch Ông Nhiêu đến hạ lưu ngã ba sông Láng Lùn – 1000m có chiều dài khoảng 16,3km như sau:

- Xuất hiện các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Điểm độ sâu(m)

Hệ VN2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

7,8

10046’09,7”N

106049’21,4”E

10046’06,0”N

106049’27,8”E

7,8

10046’08,4”N

106049’18,4”E

10046’04,7”N

106049’24,9”E

8,2

10046’08,3”N

106049’18,7”E

10046’04,6”N

106049’25,2”E

8,3

10046’08,1”N

106049’19,4”E

10046’04,4”N

106049’25,8”E

8,2

10046’07,9”N

106049’19,7”E

10046’04,3”N

106049’26,1”E

7,7

10045’59,2”N

106049’20,3”E

10045’55,6”N

106049’26,8”E

7,3

10045’57,9”N

106049’19,3”E

10045’54,2”N

106049’25,7”E

7,8

10045’57,8”N

106049’19,6”E

10045’54,1”N

106049’26,0”E

6,9

10047’31,0”N

106051’45,3”E

10047’27,3”N

106051’51,7”E

8,0

10049’00,9”N

106052’39,5”E

10048’57,3”N

106052’46,0”E

- Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt từ 8,5m trở lên.

Luồng hàng hải Đồng Nai (đoạn luồng từ hạ lưu ngã ba sông Láng Lùn – 1000m đến hạ lưu cù lao Ba Xang) có chiều dài khoảng 6,1km như sau:

Xuất hiện các điểm cạn tại vị trí có tọa độ như sau:

Điểm độ sâu(m)

Hệ VN2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

4,2

10050’28,7”N

106051’25,7”E

10050’25,0”N

106051’32,1”E

4,4

10050’28,8”N

106051’25,9”E

10050’25,2”N

106051’32,4”E

4,1

10050’30,2”N

106051’24,9”E

10050’26,5”N

106051’31,4”E

4,3

10050’30,3”N

106051’25,2”E

10050’26,7”N

106051’31,7”E

4,5

10050’30,5”N

106051’25,5”E

10050’26,8”N

106051’31,9”E

3,8

10050’30,5”N

106051’24,6”E

10050’26,8”N

106051’31,1”E

4,1

10050’31,6”N

106051’24,1”E

10050’27,9”N

106051’30,5”E

4.,5

10050’31,7”N

106051’24,4”E

10050’28,0”N

106051’30,8”E

4,3

10050’34,5”N

106051’22,9”E

10050’30,9”N

106051’29,4”E

4,3

10050’40,6”N

106051’20,4”E

10050’36,9”N

106051’26,7”E

4,1

10050’42,2”N

106051’19,2”E

10050’38,5”N

106051’25,7”E

4,3

10050’42,1”N

106051’18,2”E

10050’38,5”N

106051’24,6”E

4,5

10050’43,1”N

106051’18,1”E

10050’39,5”N

106051’24,6”E

4,3

10051’09,2”N

106051’05,8”E

10051’05,5”N

106051’12,2”E

4,4

10051’10,3”N

106051’02,9”E

10051’06,6”N

106051’09,4”E

4,0

10051’10,6”N

106051’02,6”E

10051’06,9”N

106051’09,0”E

4,3

10051’49,1”N

106050’46,0”E

10051’45,4”N

106050’52,5”E

3,6

10051’49,7”N

106050’45,5”E

10051’46,1”N

106050’52,0”E

3,3

10051’49,9”N

106050’45,9”E

10051’46,1”N

106050’52,3”E

4,1

10051’50,9”N

106050’45,3”E

10051’47,2”N

106050’51,8”E

3,9

10051’51,0”N

106050’45,5”E

10051’47,3”N

106050’52,0”E

4,1

10051’51,0”N

106050’45,6”E

10051’47,3”N

106050’52,1”E

- Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt từ 4,6m trở lên.

Trong phạm vi khảo sát đoạn luồng từ hạ lưu cù lao Ba Xang đến hạ lưu cầu Đồng Nai, có chiều dài khoảng 3,8km, độ sâu đạt 4,5m trở lên.

- Tồn tại bãi đá ngầm phía trái luồng nằm giữa cặp phao báo hiệu hàng hải  “E1”, “E2” chiều rộng lớn nhất 40m, lấn luồng xa nhất 48m tại vị trí có độ sâu là 2,5m, điểm có độ sâu nhỏ nhất trong bãi đá ngầm lấn vào luồng hàng hải Đồng Nai đạt 1,2m, tại vị trí có tọa độ như sau:

Điểm độ sâu(m)

Hệ VN2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

1,2

10052’12,1”N

106050’37,1”E

10052’08,4”N

106050’43,6”E

4. Trong phạm vi khảo sát vũng quay tàu V3 được thiết kế nửa đường tròn đường kính 300m tại hạ lưu khu vực cảng Đồng Nai, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” đạt 9,5m trở lên.

5. Chướng ngại vật trên luồng

- Tồn tại đáy cá ở hạ lưu bến sà lan 1000T cảng Trung chuyển container Nhơn Trạch – 720m, lấn luồng khoảng 15m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ:

Hệ VN2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (j )

Kinh độ (l )

Vĩ độ (j )

Kinh độ (l )

10046’19.4”N

106051’23.4”E

10046’15.8”N

106051’29.8”E

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên tuyến luồng hàng hải Đồng Nai căn cứ thông báo hàng hải, bình đồ độ sâu và hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng để có biện pháp hành hải an toàn. Lưu ý các điểm cạn, đáy cá và khu vực bãi đá ngầm nêu trên để bảo đảm an toàn.

(Nguồn Tổng Công ty bảo đảm ATHH miền Nam)

Các bài đã đăng
Trang 1 / 508