Về thông số kỹ thuật luồng hàng hải Đồng Nai

Thứ Năm, 12/05/2016, 16:29 GMT+7

HCM – 25 – 2016.

Vùng biển:        Tp. Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai.

Tên luồng:         Luồng hàng hải Đồng Nai.

Căn cứ báo cáo kỹ thuật số 490/BC-XNKSHHMN, ngày 29/4/2016 kèm theo bộ bình đồ độ sâu, ký hiệu từ CL-ĐN_1604_01 đến CL-ĐN_1604_07, tỷ lệ 1/2.000 và bộ bình đồ độ sâu, ký hiệu từ ĐN_1604_03 đến ĐN_1604_07, tỷ lệ 1/5.000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc và hoàn thành tháng 4/2016,

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát luồng hàng hải Đồng Nai (đoạn luồng từ mũi Đèn Đỏ đến rạch Ông Nhiêu) có chiều dài 9,5km, bề rộng luồng 150m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

-  Xuất hiện các điểm cạn 7,5m và 8,3m tại vị trí có tọa độ như sau:

Điểm độ sâu(m)

Hệ VN2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

7,5

10046’37,4”N

106048’37,6”E

10046’33,8”N

106048’44,1”E

8,3

10046’37,5”N

106048’37,6”E

10046’33,8”N

106048’44,1”E

-  Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt từ 8,5m trở lên.

  1. Trong phạm vi khảo sát hai vũng quay tàu V1 và V2, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

Vũng quay tàu V1:

- Trong phạm vi thiết kế vũng quay tàu V1 tại khu nước đối diện cảng Cát Lái bán kính quay 178m, độ sâu đạt 8,5m trở lên.

Vũng quay tàu V2:

- Trong phạm vi thiết kế vũng quay tàu V2 tại khu nước đối diện cảng Quốc tế ITC Phú Hữu, bán kính quay 150m, độ sâu đạt 8,5m trở lên.

  1. Luồng hàng hải Đồng Nai (đoạn luồng từ rạch Ông Nhiêu đến hạ lưu ngã ba sông Láng Lùng – 1000m) có chiều dài khoảng 16,3km, bề rộng luồng đoạn qua cầu Long Thành Đồng Nai là 60m tính từ tim tuyến luồng tận dụng độ sâu ra mỗi bên 30m, các đoạn còn lại bề rộng luồng 150m tính từ tim tuyến luồng tận dụng độ sâu ra mỗi bên 75m, tim tuyến luồng tận dụng độ sâu được xác định bởi các điểm có tọa độ sau:

STT

Tên điểm

Hệ VN2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

1

T0

10046’54,2”N

106049’09,4”E

10046’50,5”N

106049’15,9”E

2

T1

10046’52,9”N

106049’14,2”E

10046’49,2”N

106049’20,7”E

3

T2

10046’40,8”N

106049’25,8”E

10046’37,2”N

106049’32,2”E

4

T3

10046’24,2”N

106049’26,4”E

10046’20,5”N

106049’32,8”E

5

T4

10045’56,9”N

106049’17,0”E

10045’53,3”N

106049’23,4”E

6

T5

10045’40,1”N

106049’23,6”E

10045’36,5”N

1060491’30,1”E

7

T6

10045’43,8”N

106049’41,5”E

10045’40,1”N

106049’48,0”E

8

T7

10046’22,6”N

106050’12,5”E

10046’18,9”N

106050’18,9”E

9

T8

10046’26,0”N

106050’16,1”E

10046’22,3”N

106050’22,6”E

10

T9

10046’28,1”N

106050’20,7”E

10046’24,4”N

106050’27,1”E

11

T10

10046’35,9”N

106050’47,0”E

10046’32,3”N

106050’53,5”E

12

T11

10046’36,4”N

106050’54,5”E

10046’32,7”N

106051’01,0”E

13

T12

10046’33,5”N

106051’01,5”E

10046’29,8”N

106051’07,9”E

14

T13

10046’02,1”N

10605144,6”E

10045’58,5”N

106051’51,1”E

15

T14

10046’04,6”N

106052’11,6”E

10046’01,0”N

106052’18,1”E

16

T15

10046’31,4”N

106052’12,3”E

10046’27,7”N

106052’18,8”E

17

T16

10046’39,0”N

106052’05,8”E

10046’35,4”N

106052’12,2”E

18

T17-1

10046’52,5”N

106051’56,1”E

10046’48,6”N

106052’02,7”E

19

T18-1

10046’54,7”N

106051’54,0”E

10046’51,1”N

106052’00,4”E

20

T19-1

10046’58,7”N

106051’51,6”E

10046’55,0”N

106051’58,1”E

21

T20-1

10047’03,2”N

106051’50,6”E

10046’59,7”N

106051’57,1”E

22

T21-1

10047’22,8”N

106051’49,9”E

10047’19,2”N

106051’56,3”E

23

T22-1

10047’29,3”N

106051’51,2”E

10047’25,6”N

106051’57,6”E

24

T23-1

10047’34,4”N

106051’55,3”E

10047’30,7”N

106052’01,8”E

25

T24-1

10047’36,4”N

106051’57,9”E

10047’32,7”N

106052’04,4”E

26

T17-2

10046’53,5”N

106051’51,8”E

10046’49,9”N

106051’58,2”E

27

T18-2

10046’56,0”N

106051’49,6”E

10046’52,3”N

106051’56,1”E

28

T19-2

10047’00,0”N

106051’47,3”E

10046’56,3”N

106051’53,7”E

29

T20-2

10047’04,5”N

106051’46,3”E

10047’00,8”N

106051’52,8”E

30

T21-2

10047’22,6”N

106051’45,6”E

10047’19,0”N

106051’52,1”E

31

T22-2

10047’29,1”N

106051’46,9”E

10047’25,4”N

106051’53,4”E

32

T23-2

10047’34,2”N

106051’51,0”E

10047’30,6”N

106051’57,5”E

33

T24-2

10047’36,2”N

106051’53,6”E

10047’32,6”N

106052’00,1”E

34

T25

10047’47,4”N

106052’10,1”E

10047’43,7”N

106052’16,6”E

35

T26

10048’09,7”N

106052’39,1”E

10048’06,0”N

106052’45,5”E

36

T27

10048’14,9”N

106052’43,5”E

10048’11,3”N

106052’50,0”E

37

T28

10048’21,6”N

106052’45,4”E

10048’17,9”N

106052’51,8”E

38

T29

10048’48,6”N

106052’47,0”E

10048’45,0”N

106052’53,4”E

39

T30

10048’54,9”N

106052’46,1”E

10048’51,2”N

106052’52,6”E

40

T31

10049’00,3”N

106052’42,9”E

10048’56,7”N

106052’49,4”E

41

T32

10049’17,1”N

106052’28,0”E

10049’13,5”N

106052’34,4”E

Trong phạm vi khảo sát đoạn luồng từ rạch Ông Nhiêu đến hạ lưu ngã ba sông Láng Lùng – 1000m có chiều dài 16,3km, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” như sau:

- Xuất hiện các điểm cạn 6,3m; 7,6m; 6,8m; 8,2m và 8,3m tại vị có tọa độ như sau:

Điểm độ sâu(m)

Hệ VN2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

Vĩ độ (j)

Kinh độ (l)

6,3

10046’40,4”N

106052’07,7”E

10046’36,8”N

106052’14,1”E

7,6

10046’40,0”N

106052’07,0”E

10046’36,3”N

106052’13,4”E

6,8

10045’53,9”N

106049’20,2”E

10045’50,2”N

106049’26.6”E

8,2

10046’00,3”N

106049’20,6”E

10045’56,7”N

106049’27.0”E

8,3

10046’33,9”N

106052’12,0”E

10046’30,2”N

106052’18.4”E

  • Ngoài các điểm cạn nêu trên độ sâu tại đoạn luồng này đạt từ 8,4m trở lên.
  1. Luồng hàng hải Đồng Nai (đoạn luồng từ hạ lưu ngã ba sông Láng Lùng – 1000m đến hạ lưu cù lao Ba Xang – 278m) có chiều dài khoảng 6,0km, bề rộng luồng 150m tính từ tim tuyến luồng tận dụng độ sâu ra mỗi bên 75m, tim tuyến luồng tận dụng độ sâu được xác định bởi các điểm có tọa độ sau:

41

T32

10049’17,1”N

106052’28,0”E

10049’13,5”N

106052’34,4”E

42

T33

10049’35,2”N

106052’13,0”E

10049’31,5”N

106052’19,5”E

43

T34

10050’36,5”N

106051’26,8”E

10050’32,9”N

106051’33,3”E

44

T35

10050’46,7”N

106051’19,4”E

10050’43,0”N

106051’25,9”E

45

T36

10051’47,8”N

10605049.5”E

10051’44,2”N

106050’56,0”E

46

T37

10052’03,9”N

106050’44,2”E

10052’00,3”N

106050’50,6”E

Trong phạm vi khảo sát đoạn luồng từ hạ lưu ngã ba sông Láng Lùng – 1000m đến hạ lưu cù lao Ba Xang – 278m, có chiều dài khoảng 6,0km, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” đạt 4,6m trở lên.

  1. Luồng hàng hải Đồng Nai (đoạn luồng từ hạ lưu cù lao Ba Xang – 278m đến hạ lưu cầu Đồng Nai – 150m) có chiều dài khoảng 3,9km, bề rộng luồng 90m tính từ tim tuyến luồng tận dụng độ sâu ra mỗi bên 45m, tim tuyến luồng tận dụng độ sâu được xác định bởi các điểm có tọa độ sau:

46

T37

10052’03,9”N

106050’44,2”E

10052’00,3”N

106050’50,6”E

47

T38

10052’12,5”N

106050’41,9”E

10052’08,9”N

106050’48,4”E

48

T39

10052’23,3”N

106050’36,3”E

10052’19,6”N

106050’42,8”E

49

T40

10052’28,6”N

106050’33,9”E

10052’25,0”N

106050’40,3”E

50

T41

10052’43,5”N

106050’31,4”E

10052’39,8”N

106050’37,8”E

51

T42

10053’18,2”N

106050’31,8”E

10053’14,6”N

106050’38,3”E

52

T43

10053’29,9”N

106050’30,0”E

10053’26,3”N

106050’36,5”E

53

T44

10054’04,2”N

106050’16,7”E

10054’00,5”N

106050’23,2”E

Trong phạm vi khảo sát đoạn luồng từ hạ lưu cù lao Ba Xang – 278m đến hạ lưu cầu Đồng Nai – 150m, có chiều dài khoảng 3,9km, độ sâu bằng mét tính đến mực nước số “0 Hải đồ” đạt 3,9m trở lên.

  1. Chướng ngại vật trên luồng

- Tồn tại đáy cá ở hạ lưu cảng Trung chuyển container Nhơn Trạch – 720m, lấn luồng khoảng 15m, điểm lấn luồng xa nhất có tọa độ:

Hệ VN2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (j )

Kinh độ (l )

Vĩ độ (j )

Kinh độ (l )

10046’19.4”N

106051’23.4”E

10046’15.8”N

106051’29.8”E

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI:

Các phương tiện hành hải trên tuyến luồng hàng hải Đồng Nai cần phải đi đúng trục luồng theo báo hiệu hàng hải dẫn luồng và chú ý các điểm cạn, đáy cá nêu trên để bảo đảm an toàn hàng hải.

(Nguồn Tổng Công ty Bảo đảm ATHH miền Nam)

Các bài đã đăng
Trang 1 / 508