Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Hải Phòng

28/02/2022 - 08:11 AM 233 lượt xem

HPG-14-2022

 

Vùng biển

: Hải Phòng

Tên luồng

: Hải Phòng

        Căn cứ bình đồ độ sâu luồng hàng hải Hải Phòng được đo đạc và hoàn thành ngày 25/02/2022;

        Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Hải Phòng, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số "0" Hải đồ như sau:

        1. Đoạn Lạch Huyện (từ phao số 0 đến cặp phao số 29”- 30):

        a. Đoạn luồng từ phao số “0” đến hết vùng quay trở tàu phía trước Cầu cảng số 1, số 2 - Bến cảng Container quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện):

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 160m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 12.6m (mười hai mét sáu).

        b. Đoạn luồng từ vùng quay trở tàu phía trước Cầu cảng số 1, số 2 - Bến cảng Container quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện) đến khu vực cặp phao số “29”-“30”:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 120m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 7.3m (bảy mét ba).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 7.0m đến 7.2m, nằm về phía biên trái luồng, có chiều dài khoảng 220m, từ phao số 30 kéo dài về phía hạ lưu khoảng 220m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 15m.

        c. Vùng quay trở tàu khu vực Lạch Huyện (tại khu vực phía trước Cầu cảng số 1, số 2 - Bến cảng Container quốc tế Hải Phòng):

        Trong phạm vi vùng quay tàu được giới hạn bởi đường tròn đường kính 660m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°48'11.3"

106°54'31.8"

20°48'07.7"

106°54'38.6"

Độ sâu đạt: 12.6m (mười hai mét sáu).

        2. Đoạn Kênh Hà Nam (từ cặp phao số 29” - “30” đến cặp phao số “43”“46”):

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 6.9m (sáu mét chín).

        Lưu ý:

        - Dải cạn có độ sâu từ 5.1m đến 6.8m, nằm về phía biên trái luồng, có chiều dài khoảng 1200m, từ khu vực phao số 30 đến hạ lưu phao số 36 khoảng 260m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 36m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng 130m);       

        - Dải cạn có độ sâu từ 6.2m đến 6.8m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 610m, từ khu vực hạ lưu phao số 31 khoảng 120m đến phao số 33. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 25m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng 130m);

        - Dải cạn có độ sâu từ 5.5m đến 6.8m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 800m, từ thượng lưu phao số 41 khoảng 280m đến thượng lưu phao số 43 khoảng 125m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 25m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng 160m).

        3. Đoạn Bạch Đằng (từ cặp phao số “43”- “46” đến cửa kênh Đình Vũ):

        a. Luồng tàu: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu  đạt: 7.0m (bảy mét không).

        Lưu ý:

        - Dải cạn có độ sâu từ 5.8m đến 6.9m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 130m, từ phao số 43 đến thượng lưu phao số 43 khoảng 130m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 22m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng 160m).

        - Dải cạn có độ sâu từ 6.1m đến 6.9m, nằm về phía biên phải luồng, có chiều dài khoảng 1700m, từ khu vực phao số 53 đến thượng lưu phao số 57 khoảng 100m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 18m.

        b. Vùng quay tàu trước cảng Đình Vũ: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 260m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°50'40.1"

106°46'08.5"

20°50'36.5"

106°46'15.2"

        Độ sâu đạt: 7.0m (bảy mét không).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 6.2m đến 6.9m, nằm về phía biên phải của vùng quay tàu (khu vực phao S1), có chiều dài khoảng 180m. Khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 27m.

        4. Đoạn Sông Cấm (từ cửa kênh Đình Vũ đến bến phà Bính):

a. Đoạn luồng từ cửa kênh Đình Vũ đến thượng lưu cảng Nam Hải:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 6.9m (sáu mét chín).

        b. Đoạn luồng từ thượng lưu cảng Nam Hải đến thượng lưu cầu số 1 cảng Hải Phòng:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 6.4m (sáu mét tư).

        Lưu ý:

        Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất 5.5m, nằm phía biên phải luồng, tại khu vực đăng tiêu SC3, có chiều dài khoảng 50m, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 8m.

        - Điểm cạn độ sâu 5.9m, nằm phía biên phải luồng, cách đăng tiêu SC5 về phía thượng lưu khoảng 70m, cách biên phải luồng khoảng 7m.

        c. Đoạn luồng từ thượng lưu cầu số 1 cảng Hải Phòng đến bến phà Bính:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: 6.4m (sáu mét tư).

        Lưu ý:

        - Điểm cạn có độ sâu 6.2m, nằm về phía biên phải luồng, đối diện với hạ lưu cầu số 4 cảng Hải Phòng, cách biên phải luồng khoảng 7m.

        - Điểm cạn có độ sâu 6.1m, nằm về phía biên phải luồng, cách phao số 73 về phía hạ lưu khoảng 130m, cách biên phải luồng khoảng 15m.

         - Dải cạn có độ sâu từ 5.7m đến 6.3m, nằm về phía biên phải luồng, từ thượng lưu phao số 73 khoảng 185m đến thượng lưu phao số 73 khoảng 275m, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 10m.

        d. Vùng quay tàu cảng Chùa Vẽ: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°51'47.8"

106°43'34.0"

20°51'44.2"

106°43'40.8"

        Độ sâu đạt: 5.4m (năm mét tư).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 3.2m đến 5.3m tại khu vực biên phải vùng quay tàu, có chiều dài khoảng 165m, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 33m.

        e. Vùng quay tàu hạ lưu cảng Cấm: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°52'23.5"

106°42'53.5"

20°52'19.9"

106°43'00.3"

        Độ sâu đạt: 5.4m (năm mét tư).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 5.1m đến 5.3m, tại khu vực biên phải của vùng quay tàu, có chiều dài khoảng 80m, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 8m.

        f. Vùng quay tàu trước cảng Hải Phòng: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°52'11.5"

106°41'06.2"

20°52'07.9"

106°41'13.0"

        Độ sâu đạt: 5.3m (năm mét ba).

          Lưu ý: Dải cạn có độ sâu từ 4.0m đến 5.2m, tại khu vực biên phải của vùng quay tàu, có chiều dài khoảng 175m, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 45m.

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

Các phương tiện thuỷ hành hải trên luồng Hải Phòng đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng, đồng thời lưu ý các khu vực có dải cạn nêu trên./.

Ghi chúHải đồ cần cập nhật: VN50007, V14N0007, VN50008, V14N0008;

               - Truy cập bản tin Thông báo hàng hải điện tử tại địa chỉ http://www.vms-north.com.vn

(Nguồn Tổng công ty bảo đảm ATHH miền Bắc)

Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam (Vishipel)
Cơ quan chủ quản: Bộ Giao thông Vận tải
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam (Vishipel)
Người chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Anh Sơn - Phó Tổng Giám đốc Công ty.
Giấy phép thiết lập Trang tin điện tử số 01/GP-TTĐT do Sở Thông tin và truyền thông
Hải Phòng cấp ngày 06/04/2022.