• 1. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T3-2018 (P1)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy từ phía nam Vịnh hướng về khu vực Hải Phòng- Quảng Ninh với tốc độ trung bình khoảng 0,2 hải lý/giờ, lớn nhất 0,7 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng tăng và dao động trong khoảng 17,0-21,6oC, trung bình 19,0oC.

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực cửa Vịnh chảy vào và hướng lên phía bắc vịnh với tốc độ trung bình khoảng 0,4 hải lý/giờ, lớn nhất 1,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng tăng và dao động từ 17,6- 23,7oC, trung bình 21,2oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận:

      + Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi dòng chảy có xu hướng chảy dọc theo ven bờ hướng lên phía cửa Vịnh Bắc Bộ, Ngoài khơi dòng chảy có hướng ngược lại và hướng xuông phía nam. Tốc độ trung bình 0,4 hải lý/giờ và lớn nhất là 1,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 22,0- 25,7oC, trung bình 24,0oC,

      + Khu vực  Bình Định đến Ninh Thuận dòng chảy có hướng chảy từ vùng biển Bình Định đến Ninh Thuận với tốc độ trung bình 0,5 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 1,5 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động trong khoảng 23,4-26,5oC, trung bình 25,6oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và bắc Biển Đông: Dòng chảy từ phía kinh tuyến 117oE hướng về phía quần đảo Hoàng Sa với tốc độ trung bình 0,4 hải lý/giờ, lớn nhât 1,3 hải lý/giờ, khu vực xuất hiện xoáy: KĐ:109o00-112o00’ VĐ: 15o00’-17o00’. Nhiệt độ nước biển có xu hướng tăng và dao động trong khoảng: 21,7 - 27,2, trung bình 24,7oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có tốc độ trung bình 0,4 hải lý/giờ lớn nhất 1,3 hải lý/giờ, khu vực xuất hiện xoáy: KĐ:110o00-112o00’ VĐ: 12o00’-14o00’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,3-27,6oC, trung bình 26,6oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: Dòng chảy với tốc độ trung bình 0,5 hải lý/giờ, lớn nhất 1,7 hải lý/giờ, khu vực xuất hiện xoáy: KĐ:109o00-111o00’ VĐ: 05o00’-08o00’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 25,3-29,8oC, trung bình 26,6oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy chủ yếu có hướng từ Vũng Tàu đến Kiên Giang, với tốc độ trung bình khoảng 0,4 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 1,2 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 23,4- 26,8oC, trung bình 25,8oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

       Dòng chảy hầu hết có hướng từ Cà Mau đến Phú Quốc, tốc độ dòng chảy trung bình 0,2 hải lý/giờ và lớn nhất 0,7 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 26,8- 28,8oC, trung bình 27,3oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 2. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ vằn tháng 3/2018
    • 1. Cửa vịnh Bắc Bộ và vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Không có khu vực có khu vực tập trung

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 114o30’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 13o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 114o30’E - 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 12o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 11o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ - 14o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E và từ 112o30’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 13o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 113o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E và từ 110o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E và từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 06o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 112o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 3. Dự báo ngư trường khai thác nghề Vây tháng 3/2018
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực phía nam đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ, quần đảo Hoàng Sa và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E và từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E và từ 111o00’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º00’N, kinh độ đông từ 106º30’E - 107º00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10º00’N – 10º30’N, kinh độ đông từ 108º00’E - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’N – 10º00’N, kinh độ đông từ 107º30’E - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º00’N, kinh độ đông từ 107º00’E - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 106º00’E - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’N – 08º00’N, kinh độ đông từ 105º30’E - 107º00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 104o00’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 4. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê tháng 3/2018
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực phía tây đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực ven biển Hà Tĩnh có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực phía đông đảo Hòn Mê - Hòn Mắt có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực giữa vịnh có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ, quần đảo Hoàng Sa và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực Quảng Nam - Quảng Ngãi có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực Quảng Nam - Quảng Ngãi có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực Bình Định có vĩ độ bắc từ 14o00’N – 14o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 112o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 08o30’N và kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o00’N và kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 10o30’N và kinh độ đông từ 108o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N và kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N và kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N và kinh độ đông từ 106o00’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 09o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 08o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 07o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20-70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 5. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực tháng 3/2018
    • - Ngư trường có khả năng khai thác cao (> 50kg/mẻ)

      + Không có khu vực tập trung.

      - Ngư trường có khả năng khai thác trung bình (25-50kg/mẻ)

      + Khu vực đảo Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      - Ngư trường có khả năng khai thác thấp (10-25kg/mẻ)

      + Khu vực đảo Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E. 

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 6. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 3/2018 (P1)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 17o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E và từ 111o30’E – 115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E, từ 113o00’E – 113o30’E và từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 12o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 112o30’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E. 

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 7. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T2-2018 (P2)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy qua eo Quỳnh Châu, hướng về khu vực Quảng Ninh và chảy xuống khu vực Thanh Hóa với tốc độ trung bình khoảng 0,2 hải lý/giờ, lớn nhất 0,6 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 16,5-21,8oC, trung bình 18,6oC.

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực phía bắc Vịnh chảy xuống và hướng ra phía cửa vịnh với tốc độ trung bình khoảng 0,1 hải lý/giờ, lớn nhất 0,3 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng tăng và dao động từ 17,6- 23,6oC, trung bình 21,2oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy có xu hướng chảy dọc theo đường bờ từ Quảng Trị đến vực vùng biển Bình Thuận với tốc độ trung bình 0,8 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 1,2 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động trong khoảng 21,8-26,1oC, trung bình 24,2oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và bắc Biển Đông: Dòng chảy từ phía kinh tuyến 117oE hướng về phía quần đảo Hoàng Sa với tốc độ trung bình 0,5 hải lý/giờ, lớn nhât 1,5 hải lý/giờ, khu vực xuất hiện xoáy: KĐ:109o00-111o00’ VĐ: 15o00’-17o00’. Nhiệt độ nước biển có xu hướng tăng và dao động trong khoảng: 20,5 - 26,8, trung bình 24,5oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có hướng chủ yếu hướng lên phía bắc Biển Đông với tốc độ trung bình 0,4 hải lý/giờ lớn nhất 1,4 hải lý/giờ, khu vực xuất hiện xoáy: KĐ:112o00-115o00’ VĐ: 12o00’-14o00’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 21,5-27,5oC, trung bình 26,4oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: Dòng chảy với tốc độ trung bình 0,5 hải lý/giờ, lớn nhất 1,5 hải lý/giờ, khu vực xuất hiện xoáy: KĐ:110o00-113o00’ VĐ: 09o00’-11o00’; KĐ:109o00-111o00’ VĐ: 05o00’-08o00’ và ; KĐ:111o00-113o00’ VĐ: 05o00’-08o00’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 25,1-29,7oC, trung bình 26,5oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy chủ yếu có hướng từ Vũng Tàu đến Kiên Giang, với tốc độ trung bình khoảng 0,7 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 1,5 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 24,0- 26,6oC, trung bình 25,6oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng về phía tây, tốc độ dòng chảy trung bình 0,3 hải lý/giờ và lớn nhất 0,9 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 26,0- 28,7oC, trung bình 27,3oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 8. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T2-2018 (P1)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy qua eo Quỳnh Châu, hướng về khu vực Quảng Ninh và chảy xuống khu vực Thanh Hóa với tốc độ trung bình khoảng 0,5 hải lý/giờ, lớn nhất 1,3 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 15,3-22,0oC, trung bình 17,7oC.

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực phía bắc Vịnh chảy xuống và hướng ra phía cửa vịnh với tốc độ trung bình khoảng 0,6 hải lý/giờ, lớn nhất 1,6 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng giảm và dao động từ 16,4- 23,2oC, trung bình 20,5oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy có xu hướng chảy dọc theo đường bờ từ Quảng Trị đến vực vùng biển Bình Thuận với tốc độ trung bình 1,6 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 2,8 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động trong khoảng 20,5-26,2oC, trung bình 23,6oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và bắc Biển Đông: Dòng chảy từ phía kinh tuyến 117oE hướng về phía quần đảo Hoàng Sa với tốc độ trung bình 0,7 hải lý/giờ, lớn nhât 1,7 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng giảm và dao động trong khoảng: 17,6-26,4, trung bình 23,4oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có hướng chủ yếu theo tây namvới tốc độ trung bình 0,6 hải lý/giờ lớn nhất 1,4 hải lý/giờ, khu vực xuất hiện xoáy: KĐ:109o00-111o00’ VĐ: 15o00’-17o00’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,0-27,7oC, trung bình 26,4oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: Dòng chảy từ vùng giữa Biển Đông chảy xuống dọc theo kinh tuyến 109oE, tốc độ dòng chảy trung bình 0,6 hải lý/giờ, lớn nhất 2,5 hải lý/giờ. Thời gian này xuất hiện vùng xoáy ở khu vực: KĐ:109o00 -111o00’ VĐ: 6o00’-8o00’ Và KĐ:110o00 -113o00’ VĐ: 7o00’-11o00’ ;  KĐ:113o00 -115o00’ VĐ: 8o00’-11o00’.Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 25,0-29,4oC, trung bình 26,4oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy chủ yếu có hướng từ Vũng Tàu đến Kiên Giang, với tốc độ trung bình khoảng 1,2 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 3,3 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 23,4- 26,6oC, trung bình 25,4oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng từ Phú Quốc đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình 0,7 hải lý/giờ và lớn nhất 1,7 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 25,7- 28,4oC, trung bình 27,0oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 9. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ vằn tháng 2/2018
    • 1. Cửa vịnh Bắc Bộ và vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 109o50’E - 110o50’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 16o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 16o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 115o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ - 14o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 12o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 113o30’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 06o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 111o00’E và từ 111o30’E - 113o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 10. Dự báo ngư trường khai thác nghề Vây tháng 2/2018
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực đảo Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực đảo Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ, quần đảo Hoàng Sa và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E và từ 113o00’E - 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 107º00’E - 107º30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10º00’N – 11º00’N, kinh độ đông từ 109º00’E - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º30’N – 10º30’N, kinh độ đông từ 108º00’E - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’N – 10º00’N, kinh độ đông từ 107º30’E - 108º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º00’N, kinh độ đông từ 106º30’E - 107º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º30’N, kinh độ đông từ 108º30’E - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 108º00’E - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º00’N, kinh độ đông từ 107º30’E - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 106º00’E - 107º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’N – 07º30’N, kinh độ đông từ 106º00’E - 107º30’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Không có khu vực tập trung.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 11. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê tháng 2/2018
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực phía nam đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực phía nam đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực phía nam đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ, quần đảo Hoàng Sa và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N – 14o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 114o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 14o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o30’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 11o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 10o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N và kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 09o00’N và kinh độ đông từ 106o00’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N và kinh độ đông từ 105o30’E - 106o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 07o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E và từ 111o30’E - 113o30’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20-70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 104o00’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 12. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực tháng 2/2018
    • - Ngư trường có khả năng khai thác cao (> 50kg/mẻ)

      + Khu vực phía đông nam đảo Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      - Ngư trường có khả năng khai thác trung bình (25-50kg/mẻ)

      + Khu vực đảo Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực phía đông đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      - Ngư trường có khả năng khai thác thấp (10-25kg/mẻ)

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E. 

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 13. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 2/2018 (P2)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E và từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E và từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 11o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E và từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 11o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E và từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 12o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 110o30’E.  

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E và từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 09o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 110o30’E.  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E và từ 111o30’E – 112o30’E.  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 112o30’E.  

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 14. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 2/2018 (P1)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o40’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E, và từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 12o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 111o00’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N, kinh độ đông từ 109o50’E – 110o00’E và từ 111o00’E – 111o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 15. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T1-2018 (P2)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy qua eo Quỳnh Châu, hướng về khu vực Quảng Ninh và chảy xuống khu vực Thanh Hóa với tốc độ trung bình khoảng 0,5 hải lý/giờ, lớn nhất 1,2 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 16,5-22,6oC, trung bình 19,3oC.

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực phía bắc Vịnh chảy xuống và hướng ra phía cửa vịnh với tốc độ trung bình khoảng 0,5 hải lý/giờ, lớn nhất 1,1 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng giảm và dao động từ 18,4- 24,5oC, trung bình 21,4oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy có xu hướng chảy dọc theo đường bờ từ Quảng Trị đến vực vùng biển Bình Thuận với tốc độ trung bình 1,4 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 2,3 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động trong khoảng 24,3-26,7oC, trung bình 24,1oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và bắc Biển Đông: Dòng chảy từ phía kinh tuyến 117oE hướng về phía quần đảo Hoàng Sa với tốc độ trung bình 0,6 hải lý/giờ, lớn nhât 1,3 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng giảm và dao động trong khoảng: 19,5-26,4, trung bình 24,1oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có hướng chủ yếu theo hướng bắc và đông bắc với tốc độ trung bình 0,5 hải lý/giờ lớn nhất 1,2 hải lý/giờ, khu vực: KĐ:110o00-113o00’ VĐ: 12o00’-15o00’ và KĐ:110o00 -113o00’ VĐ: 08o00’-10o00’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,3-27,8oC, trung bình 26,9oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: Dòng chảy từ giữa Biển Đông chảy xuống dọc theo kinh tuyến 109oE đến khu vực vỹ tuyến 6oN dòng chảy chuyển sang hướng đông bắc đi vào vùng biển giữa Biển Đông, tốc độ dòng chảy trung bình 0,7 hải lý/giờ, lớn nhất 2,2 hải lý/giờ. Thời gian này xuất hiện vùng xoáy ở khu vực: KĐ:109o00 -112o00’ VĐ: 6o00’-8o30’ Và KĐ:112o00 -115o00’ VĐ: 6o00’-8o30’.Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 25,2-30,0oC, trung bình 26,8oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy chủ yếu có hướng từ Vũng Tàu đến Kiên Giang, với tốc độ trung bình khoảng 1,0 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 2,4 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 24,0- 26,9oC, trung bình 25,5oC.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng từ Phú Quốc đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình 0,3 hải lý/giờ và lớn nhất 0,8 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 25,5- 28,0oC, trung bình 26,8oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

Trang 1 / 26