• 1. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T9-2017 (P2)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy qua eo Quỳnh Châu, hướng về khu vực Quảng Ninh và chảy xuống khu vực Thanh Hóa với tốc độ trung bình khoảng 0,1 hải lý/giờ, lớn nhất 0,3 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 29,7- 31,1oC, trung bình 30,4oC.

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực phía bắc Vịnh chảy xuống và hướng ra phía cửa vịnh với tốc độ trung bình khoảng 0,2 hải lý/giờ, lớn nhất 0,5 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 29,5- 30,7oC, trung bình 30,0oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy có xu hướng chảy từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi khi đến khu vực Quy Nhơn hợp cùng với dòng chảy hướng từ vùng biển Bình Thuận chảy lên và hướng ra khu vực giữa Biển Đông với tốc độ trung bình 1,1 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 2,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tâng mặt dao động trong khoảng 26,4 -31,2oC, trung bình 29,1oC. Khu vực biển từ Quảng Ngãi đến Nha Trang xuất hiện khối nước có nhiệt độ thấp hơn 27,5oC (giá trị nhỏ nhất khoảng 26,4oC) do hiện tượng nước trồi ở nam Trung Bộ đã phát triển mạnh gây lên, đây là khu vực có khả năng tập trung nhiều loài cá và cho năng suất khai thác cao.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: tồn tại các khu vực xoáy ở vị trí: KĐ 113o00’ -115o00’ VĐ 18o00’-20o00’. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,5 hải lý/giờ, lớn nhât 1,4 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển duy trì ổn định và dao động trong khoảng: 26,9 -30,7oC, trung bình 30,4oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có hướng chủ yếu theo hướng đông bắc với tốc độ trung bình 0,7 hải lý/giờ lớn nhất 2,1 hải lý/giờ. Khu vực xuất hiện các xoáy ở vị trí: KĐ 110o00’ -113o00’ VĐ 13o00’-16o00’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 27,3 - 30,3oC, trung bình 29,0oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: tồn tại vùng xoáy ở vị trí: KĐ 112o00’ - 114o00’, VĐ 06o00’- 08o00’.Tốc độ dòng chảy trung bình 0,7 hải lý/giờ, lớn nhất 2,3 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 27,2 - 32,9oC, trung bình 29,82oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy chủ yếu có hướng đông bắc và xu hướng áp sát ven bờ với tốc độ trung bình khoảng 0,3 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 1,4 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 27,3- 30,7oC, trung bình 29,8oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

       Dòng chảy hầu hết có hướng nam và đông nam, hướng từ Phú Quốc đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình 0,2 hải lý/giờ và lớn nhất 0,6 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 29,4- 30,5oC, trung bình 29,9oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 2. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 09/2017 (P2)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E (ô Y15)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E (ô S16)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E và từ 113o30’E - 114o00’E 

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 111o30’E và từ 113o00’E – 115o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E (ô U19).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E (ô T20).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E và từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E (ô P32).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E và từ 112o00’E – 112o30’E (ô Q33 U33).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 111o00’E và từ 111o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 3. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T9-2017 (P1)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy qua eo Quỳnh Châu, hướng về khu vực Quảng Ninh và chảy xuống khu vực Thanh với tốc độ trung bình khoảng 0,1 hải lý/giờ, lớn nhất 0,7 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 29,1- 30,2oC, trung bình 29,9oC.

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực phía bắc Vịnh chảy xuống và hướng ra phía cửa vịnh với tốc độ trung bình 0,2 hải lý/giờ, lớn nhất 0,6 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 29,0- 30,2oC, trung bình 29,7oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy có xu hướng chảy từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi khi đến khu vực Quy Nhơn hợp cùng với dòng chảy hướng từ vùng biển Bình Thuận chảy lên và chảy ra khu vực giữa Biển Đông với tốc độ trung bình 1,3 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 2,1 hải lý/giờ, khu vực KĐ 109o00’ -111o00’, VĐ 14o00’-18o00’ xuất hiện xoáy. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,8 -30,6oC, trung bình 28,2oC. Khu vực biển từ Quảng Ngãi đến Nha Trang xuất hiện khối nước có nhiệt độ thấp hơn 27,5oC (giá trị nhỏ nhất khoảng 25,8oC) do hiện tượng nước trồi ở nam Trung Bộ đã phát triển mạnh gây lên, đây là khu vực có khả năng tập trung nhiều loài cá và cho năng suất khai thác cao.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: tồn tại các khu vực xoáy ở vị trí: KĐ 113o00’ -115o00’ VĐ 15o00’-18o30’ và  KĐ 114o00’ -116o00’ VĐ 18o30’-21o00’. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,5 hải lý/giờ, lớn nhât 1,3 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển duy trì ổn định và dao động trong khoảng: 27,0 -30,3oC, trung bình 28,7oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có hướng chủ yếu theo hướng đông bắc với tốc độ trung bình 0,7 hải lý/giờ lớn nhất 2,1 hải lý/giờ. Khu vực xuất hiện các xoáy ở vị trí: KĐ 110o00’ -114o00’ VĐ 13o00’-16o30’ và  KĐ 115o00’ -116o30’ VĐ 14o00’-16o00’ Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 26,8 - 28,8oC, trung bình 28,1oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: tồn tại vùng xoáy ở vị trí: KĐ 110o30’ - 113o30’, VĐ 10o00’- 12o00’ và KĐ 110o30’ - 113o00’, VĐ 08o00’- 10o00’.Tốc độ dòng chảy trung bình 0,3 hải lý/giờ, lớn nhất 0,9 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 26,7 - 33,0oC, trung bình 29,2oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy chủ yếu có hướng đông bắc và xu hướng áp sát ven bờ với tốc độ trung bình khoảng 0,5 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 1,7 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 26,9- 30,3oC, trung bình 29,2oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng nam và đông nam, hướng từ Phú Quốc đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình 0,3 hải lý/giờ và lớn nhất 0,6 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 28,6- 30,0oC, trung bình 29,7oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 4. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ vằn tháng 09/2017
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực phía tây bắc quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 16o00’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 112o30’E (ô V26, V27)

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 13o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 12o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 113o30’E không kể ô V26, V27.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 115o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 06o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 112o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 113o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 5. Dự báo ngư trường khai thác nghề vây tháng 09/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực đảo Hòn Mê có vĩ độ bắc từ 19o00’N –19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực phía tây đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực ngoài khơi Huế - Đà Nẵng có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E ô O16.

      + Khu vực gần đảo Cù Lao Chàm có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực ngoài khơi Phú Yên – Khánh Hòa có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E và vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o30’E

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º30’ – 17º30’N và kinh độ đông từ 108º00’E - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º30’ – 16º30’N, kinh độ đông từ 109º00’E - 110º00’E không kể ô O16.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13º00’ – 13º30’N và kinh độ đông từ 111º30’E - 112º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12º30’ – 13º00’N, kinh độ đông từ 109º30’E - 110º00’E và từ 111º00’E - 112º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12º00’ – 12º30’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 112º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 12o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E - 113o30’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E và từ 110o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E ô M30, N30.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 07o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực đảo Phú Quý có vĩ độ bắc từ 10º00’N – 11º00’N và kinh độ đông từ 109º00’E - 109º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º30’N – 10º30’N và kinh độ đông từ 108º30’E - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’N – 09º30’N và kinh độ đông từ 107º30’E - 109º00’E không kể ô M30, N30.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 09º00’N và kinh độ đông từ 106º30’E - 107º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’N – 07º30’N và kinh độ đông từ 106º00’E - 107º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º30’N và kinh độ đông từ 110º00’E - 110º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’N – 08º30’N và kinh độ đông từ 110º00’E - 112º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º00’N và kinh độ đông từ 109º00’E - 111º00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 6. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê tháng 09/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực ngoài khơi Bình Định - Phú Yên có vĩ độ bắc từ 13o00’ đến 13o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E và vĩ độ bắc từ 12o30’ đến 13o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E ô R22.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ đến 12o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 114o00’E ô X23

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ đến 11o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ đến 10o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E ô R28

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 112o00’E không kể ô R22.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o30’E không kể ô R28.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 09o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 113o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực đảo Phú Quý có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 10o30’N và kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o30’E và từ 111o30’E - 112o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E và từ 109o30’E - 111o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N và kinh độ đông từ 106o00’E - 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 08o00’N và kinh độ đông từ 105o30’E - 106o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 07o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 113o00’E

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20-70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 7. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực tháng 09/2017
    • - Ngư trường có khả năng khai thác cao (> 50kg/mẻ)

      + Khu vực đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E (ô M6).

      - Ngư trường có khả năng khai thác trung bình (25-50kg/mẻ)

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E (ô K8).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E (ô K10).

      - Ngư trường có khả năng khai thác thấp (10-25kg/mẻ)

      + Khu vực đảo Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực phía tây đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực phía tây nam đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E và từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 8. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 09/2017 (P1)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E ô T20.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 113o30’E không kể ô T20.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o30’E không kể ô W20.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 111o00’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 108o30’E – 109o00’E ô N32, N33.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E ô Q33, R33

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E ô O34.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E và từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 108o30’E – 109o30’E ngoại trừ ô N32, N33 và O34.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 112o30’E ngoại trừ ô Q33, R33.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 9. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T8-2017 (P3)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy từ khu vực phía nam vịnh chảy theo hướng đông bắc và hướng về phía eo biển Quỳnh Châu với tốc độ trung bình khoảng 0,3 hải lý/giờ, lớn nhất 0,7 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 29,7- 30,8oC, trung bình 30,3oC

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực cửa vịnh, chảy vào theo hướng đông bắc với tốc độ trung bình 0,3 hải lý/giờ, lớn nhất 0,9 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 29,6- 30,8oC, trung bình 30,3oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      -  Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy có xu hướng chảy từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi đến khu vực Quy Nhơn hợp cùng với dòng chảy hướng từ vùng biển Bình Thuận chảy lên và chảy ra khu vực giữa Biển Đông với tốc độ trung bình 1,1 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 2,2 hải lý/giờ, khu vực KĐ 109o00’ -111o00’, VĐ 15o00’-17o00’ xuất hiện xoáy. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 26,2 -31,3oC, trung bình 28,5oC. Khu vực biển từ Quảng Ngãi đến Nha Trang xuất hiện khối nước có nhiệt độ thấp hơn 27,5oC (giá trị nhỏ nhất khoảng 26,2oC) do hiện tượng nước trồi ở nam Trung Bộ đã phát triển mạnh gây lên, đây là khu vực có khả năng tập trung nhiều loài cá và cho năng suất khai thác cao.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: tồn tại các khu vực xoáy ở vị trí: KĐ 109o00’ -111o00’ VĐ 17o00’-19o00’ và  KĐ 112o00’ -114o30’ VĐ 17o00’-19o30’., KĐ 114o00’ -117o00’ VĐ 18o30’-20o30’ Tốc độ dòng chảy trung bình 0,6 hải lý/giờ, lớn nhât 1,5 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển duy trì ổn định và dao động trong khoảng: 27,2 -30,0oC, trung bình 28,9oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có hướng chủ yếu theo hướng đông bắc với tốc độ trung bình 0,7 hải lý/giờ lớn nhất 2,1 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 27,1 - 30,1oC, trung bình 28,8oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: tồn tại vùng xoáy ở vị trí: KĐ 110o00’ - 113o00’, VĐ 09o00’- 11o00’ .Tốc độ dòng chảy trung bình 0,3 hải lý/giờ, lớn nhất 1,1 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 27,4 - 32,5oC, trung bình 28,8oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy chủ yếu có hướng đông bắc và xu hướng áp sát ven bờ với tốc độ trung bình khoảng 0,6 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 1,9 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 27,2- 30,3oC, trung bình 29,3oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng nam và đông nam, hướng từ Phú Quốc đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình 0,3 hải lý/giờ và lớn nhất 0,6 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 29,0- 29,8oC, trung bình 29,4oC.

  • 10. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 08/2017 (P3)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung nào

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E và từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E và từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 16o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 16o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 15o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung nào

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E (ô Y21)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E (ô U27)

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 14o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E không kể ô Y21.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E (ô S30)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 06o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E (ô P35)

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 08o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E ô U31.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 07o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E không kể ô P35.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 06o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 07o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 113o30’E

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 09o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 07o30’N và kinh độ đông từ 108o30’E – 109o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’N – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 07o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 113o30’E

  • 11. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T8-2017 (P2)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy từ khu vực phía nam vịnh chảy theo hướng đông bắc và hướng về phía eo biển Quỳnh Châu với tốc độ trung bình khoảng 0,4 hải lý/giờ, lớn nhất 1,2 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 29,6- 30,7oC, trung bình 30,4oC

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực cửa vịnh, chảy vào theo hướng đông bắc với tốc độ trung bình 0,4 hải lý/giờ, lớn nhất 1,1 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 28,8- 30,5oC, trung bình 29,7oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      -  Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy có xu hướng chảy từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi đến khu vực Quy Nhơn hợp cùng với dòng chảy hướng từ vùng biển Bình Thuận chảy lên và chảy ra khu vực giữa Biển Đông với tốc độ trung bình 1,1 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 2,2 hải lý/giờ, khu vực KĐ 109o00’ -112o00’, VĐ 12o00’-15o00’ xuất hiện xoáy. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,2 -30,6oC, trung bình 27,5oC. Khu vực biển từ Quảng Ngãi đến Nha Trang xuất hiện khối nước có nhiệt độ thấp hơn 27,5oC (giá trị nhỏ nhất khoảng 25,4oC) do hiện tượng nước trồi ở nam Trung Bộ đã phát triển mạnh gây lên, đây là khu vực có khả năng tập trung nhiều loài cá và cho năng suất khai thác cao.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: tồn tại các khu vực xoáy ở vị trí: KĐ 110o00’ -113o00’ VĐ 17o00’-19o00’ và  KĐ 113o00’ -115o00’ VĐ 17o00’-19o30’. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,6 hải lý/giờ, lớn nhât 1,7 hải lý /giờ. Nhiệt độ nước biển duy trì ổn định và dao động trong khoảng: 26,8 -30,2oC, trung bình 28,6oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có hướng chủ yếu theo hướng đông bắc với tốc độ trung bình 0,8 hải lý/giờ lớn nhất 2,2 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 26,5 - 29,2oC, trung bình 28,0oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: tồn tại vùng xoáy ở vị trí: KĐ 107o00’ - 112o00’, VĐ 06o00’- 08o00’  và  KĐ 111o00’ - 112o00’, VĐ 08o00’- 10o00’.Tốc độ dòng chảy trung bình 0,4 hải lý/giờ, lớn nhất 1,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 27,6 - 33,0oC, trung bình 29,0oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy chủ yếu có hướng đông bắc và xu hướng áp sát ven bờ với tốc độ trung bình khoảng 0,7 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 2,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 25,9 - 30,1oC, trung bình 29,1oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng nam và đông nam, hướng từ Phú Quốc đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình 0,3 hải lý/giờ và lớn nhất 0,5 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 28,6- 29,8oC, trung bình 29,4oC.

  • 12. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 08/2017 (P2)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung nào

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 15o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 16o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E không kể ô R17

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 15o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung nào

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E (ô T28)

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 113o00’E không kể ô T28

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E (ô O31)

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 08o30’N và kinh độ đông từ 108o30’E – 110o00’E không kể ô O31.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 08o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 07o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E và từ 112o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 06o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 10o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 08o00’N và kinh độ đông từ 108o30’E – 109o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 08o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’N – 07o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E

  • 13. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T8-2017 (P1)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy chủ yếu có hướng đông bắc với tốc độ trung bình khoảng 0,4 hải lý/giờ, lớn nhất 1,2 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 29,1- 30,7oC, trung bình 30,2oC .

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực cửa vịnh, chảy vào theo hướng đông bắc với tốc độ trung bình 0,5 hải lý/giờ, lớn nhất 1,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 27,4- 29,9oC, trung bình 28,8oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      -  Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy có xu hướng chảy từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi đến khu vực Quy Nhơn hợp cùng với dòng chảy hướng từ vùng biển Bình Thuận chảy lên và chảy ra khu vực giữa Biển Đông với tốc độ trung bình 1,1 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 2,4 hải lý/giờ, khu vực KĐ 109o00’ -112o00’, VĐ 12o00’-15o00’ xuất hiện xoáy. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,4 -29,0oC, trung bình 27,5oC. Khu vực biển từ Quảng Ngãi đến Nha Trang xuất hiện khối nước có nhiệt độ thấp hơn 27,5oC (giá trị nhỏ nhất khoảng 25,4oC) do hiện tượng nước trồi ở nam Trung Bộ đã phát triển mạnh gây lên, đây là khu vực có khả năng tập trung nhiều loài cá và cho năng suất khai thác cao.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: tồn tại các khu vực xoáy ở vị trí: KĐ 110o00’ -112o00’ VĐ 15o00’-18o00’ và  KĐ 114o00’ -116o00’ VĐ 17o00’-19o30’. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,6 hải lý/giờ, lớn nhât 1,3 hải lý /giờ. Nhiệt độ nước biển duy trì ổn định và dao động trong khoảng: 26,1 -29,2oC, trung bình 28,2oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có hướng chủ yếu theo hướng đông bắc với tốc độ trung bình 1,0 hải lý/giờ lớn nhất 2,4 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 26,4 - 29,1oC, trung bình 27,8oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: tồn tại vùng xoáy ở vị trí: KĐ 111o00’ - 113o00’, VĐ 06o00’- 08o00’.Tốc độ dòng chảy trung bình 0,4 hải lý/giờ, lớn nhất 1,4 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 27,3 - 32,7oC, trung bình 28,3oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

       Dòng chảy chủ yếu có hướng đông bắc và xu hướng áp sát ven bờ với tốc độ trung bình khoảng 0,9 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 1,7 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 25,4 - 29,6oC, trung bình 28,8oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng nam và đông nam, hướng từ Phú Quốc đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình 0,4 hải lý/giờ và lớn nhất 0,9 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 27,6- 29,6oC, trung bình 29,1oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 14. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ vằn tháng 08/2017
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ - 16o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E ô S15

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E và từ 114o00’E - 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ - 15o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o30’E không kể ô S15.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ - 15o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 115o00’E không kể ô Y16.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 113o30’E ô W21.

      + Khu vực biển Khánh Hòa có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E (ô Q23)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 112o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o30’E

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 14o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 112o00’E..

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E không kể ô Q23.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 114o30’E không kể ô W21.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 11o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E và từ 112o00’E - 112o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 113o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 07o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E và từ 112o00’E – 112o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 08o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E – 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 06o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 113o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 15. Dự báo ngư trường khai thác nghề vây tháng 08/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực phía đông đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực cách bờ biển Nam Định khoảng 20 hải lý có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực Hà Tĩnh có vĩ độ bắc từ 18o00’N –18o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 114o30’E - 115o00’E ô Z15.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E và từ 114o00’E - 114o30’E

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º30’ – 17º30’N và kinh độ đông từ 108º00’E - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º30’ – 16º30’N và kinh độ đông từ 109º00’E - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’ – 16º30’N và kinh độ đông từ 110º00’E - 111º00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º00’ – 17º00’N và kinh độ đông từ 110º30’E - 111º30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14º30’ – 16º30’N và kinh độ đông từ 114º00’E - 115º00’E không kể ô Z15

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12º00’ – 14º00’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 110º30’E không kể ô Q21, Q22.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 114o00’E

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 08o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E (ô M32, M33).

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10º00’N – 10º30’N và kinh độ đông từ 108º30’E - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º30’N – 10º00’N và kinh độ đông từ 108º00’E - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º30’N, kinh độ đông từ 108º00’E - 109º00’E và từ 109º30’E - 111º30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 107º00’E - 109º00’E không kể ô M32, M33

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’N – 08º30’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 110º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’N – 08º00’N và kinh độ đông từ 109º00’E - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’N – 07º30’N và kinh độ đông từ 106º00’E - 107º30’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

Trang 1 / 22