• 1. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ văn tháng 02/2017
    • 1. Cửa vịnh Bắc Bộ và vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ - 17o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ - 16o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 113o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ - 14o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 14o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E – 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 111o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 2. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực tháng 02/2017
    • - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 50kg/mẻ)

      + Khu vực phía nam quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E (ô L6).

      - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (25-50kg/mẻ)

      + Khu vực phía đông nam quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E (ô M6).

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ và phía đông đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E (ô L7, M7).

      + Khu vực phía đông nam đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E (ô M8).

      - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10-25kg/mẻ)

      + Khu vực phía tây đảo Bạch Long Vĩ có độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực ven bờ Thanh Hóa – Nghệ An, có độ bắc từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực từ giữa vịnh ra đến cửa vịnh Bắc Bộ có độ bắc từ 17o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 3. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê tháng 02/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Không có vùng tập trung nào

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E. 

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ đến 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ đến 16o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ đến 17o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 113o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 08o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20-70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’- 10o00’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’- 10o00’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 4. Dự báo ngư trường khai thác nghề vây tháng 02/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º30’ – 17º30’N và kinh độ đông từ 108º00’ - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º30’ – 17º00’N và kinh độ đông từ 109º00’ - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11º00’ – 12º00’N và kinh độ đông từ 109º30’ - 111º00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’ – 09º00’N và kinh độ đông từ 106º00’E - 107º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’ – 08º30’N và kinh độ đông từ 106º00’E - 106º30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10º00’ – 11º00’N và kinh độ đông từ 109º00’ - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º30’ – 10º30’N và kinh độ đông từ 108º00’ - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’ – 10º00’N và kinh độ đông từ 107º00’ - 108º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’ – 08º00’N và kinh độ đông từ 106º00’ - 107º30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

       

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’ – 09º30’N và kinh độ đông từ 110º00’ - 111º00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 104o00’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 08o30’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’ – 09º30’N và kinh độ đông từ 103º30’ - 104º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’ – 09º00’N và kinh độ đông từ 103º30’ - 104º00’E.

  • 5. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 02/2017 (Phần 1)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 200kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E (ô U16).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

       - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (150 - 200kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

       - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (100 - 150kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 200kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (150 - 200kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (100 - 150kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

       3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (150 - 200kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10 - 15kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 6. Dự báo ngư trường khai thác nghề câu vàng cá ngừ đại dương T01/2017 (Phần 2)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 200kg/đêm)

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa, có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (150 - 200kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (100 - 150kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o40’E – 115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 200kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (150 - 200kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (100 - 150kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 115o00’E.

       3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (150 - 200kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10 - 15kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      (Nguồn Viện Nghiên cứu Hải sản)

  • 7. Dự báo ngư trường khai thác nghề lưới vây tháng 01/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 109o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E (ô O14).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º30’ – 17º30’N và kinh độ đông từ 108º30’ - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º30’ – 17º00’N và kinh độ đông từ 109º00’ - 109º30’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’ – 08º00’N và kinh độ đông từ 107º30’E - 108º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’ – 07º30’N và kinh độ đông từ 108º00’E - 108º30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º30’ – 10º00’N và kinh độ đông từ 108º00’ - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’ – 09º30’N và kinh độ đông từ 107º30’ - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’ – 08º30’N và kinh độ đông từ 106º30’ - 107º30’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’ – 10º00’N và kinh độ đông từ 103º00’ - 103º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º30’ – 10º00’N và kinh độ đông từ 103º30’ - 104º00’E.

      (Nguồn Viện Nghiên cứu Hải sản)

  • 8. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê tháng 01/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực phía đông nam đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực phía nam đảo Long Châu đến Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ đến 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ đến 17o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 08o00’N, kinh độ đông từ 105o30’E - 108o00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N và kinh độ đông từ 104o00’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 08o30’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20-70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’- 09o30’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’- 09o00’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’- 08o00’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      (Nguồn Viện Nghiên cứu Hải sản)

  • 9. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực tháng 01/2017
    • - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 50kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E (ô K9).

      - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (25-50kg/mẻ)

      + Khu vực phía nam quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E (ô L6).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10-25kg/mẻ)

      + Khu vực có độ bắc từ 20o00’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực ven bờ Thanh Hóa – Nghệ An, có độ bắc từ 19o00’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có độ bắc từ 19o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có độ bắc từ 17o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      (Nguồn Viện Nghiên cứu Hải sản)

  • 10. Dự báo ngư trường khai thác nghề câu vàng cá ngừ đại dương tháng 01/2017 (Phần 1)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 200kg/đêm)

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa, có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực phía đông nam quần đảo Hoàng Sa, có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E (ô Y16).

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (150 - 200kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

       - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (100 - 150kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (150 - 200kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (100 - 150kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

       3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (150 - 200kg/đêm)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10 - 15kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 112o30’E.

  • 11. Dự báo ngư trường khai thác nghề câu vàng cá ngừ đại dương tháng 12/2016 (Phần 3)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 20kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (15 - 20kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10 - 15kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 20kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (15 - 20kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10 - 15kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

       3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 20kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (15 - 20kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10 - 15kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      (Nguồn Viện Nghiên cứu Hải sản)

  • 12. Dự báo ngư trường khai thác nghề câu vàng cá ngừ đại dương T12-2016 (Phần 2)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 20kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (15 - 20kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10 - 15kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 20kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (15 - 20kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10 - 15kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 113o00’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (15 - 20kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10 - 15kg/100 lưỡi câu)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      (Nguồn Viện Nghiên cứu Hải sản)

  • 13. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực tháng 12/2016
    • - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 50kg/mẻ)

      + Khu vực phía nam đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E (ô K9).

      - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (25-50kg/mẻ)

      + Khu vực phía bắc và tây bắc đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực giữa vịnh Bắc Bộ, có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10-25kg/mẻ)

      + Khu vực có độ bắc từ 19o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực ven bờ Thanh Hóa – Nghệ An, có độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      + Khu vực có độ bắc từ 18o00’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có độ bắc từ 18o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      (Nguồn Viện Nghiên cứu Hải sản)

  • 14. Dự báo ngư trường khai thác nghề lưới rê tháng 12/2016
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E.  

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ đến 17o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      3. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N và kinh độ đông từ 104o00’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o00’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20-70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’- 10o00’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’- 08o30’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’- 07o30’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      4. Vùng biển Đông Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 10o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E (ô K29).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E (ô I30).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 105o30’E - 106o00’E (ô I31).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E (ô R33).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E (ô P34).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E (ô O35).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E (ô S35).

              - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 11o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 08o00’N, kinh độ đông từ 105o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 08o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      (Nguồn Viện Nghiên cứu Hải sản)

  • 15. Dự báo ngư trường khai thác nghề lưới vây tháng 12/2016
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E (ô K11).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E (ô L11).

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 109o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E (ô P14).

      + Khu vực ngoài khơi Đà Nẵng – Quảng Nam, có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực ngoài khơi Bình Định – Phú Yên, có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 14o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º30’ – 17º00’N và kinh độ đông từ 108º00’ - 109º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14º30’ – 16º30’N và kinh độ đông từ 109º30’ - 110º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14º30’ – 16º00’N và kinh độ đông từ 110º30’ - 111º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12º30’ – 14º30’N và kinh độ đông từ 110º00’ - 111º00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º00’ – 07º30’N và kinh độ đông từ 107º00’E - 107º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º00’ – 07º00’N và kinh độ đông từ 107º30’E - 108º00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’ – 10º00’N và kinh độ đông từ 107º30’ - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’ – 08º30’N và kinh độ đông từ 106º00’ - 108º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’ – 08º30’N và kinh độ đông từ 108º30’ - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º00’ – 07º30’N và kinh độ đông từ 105º00’ - 107º00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 08o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º30’ – 10º00’N và kinh độ đông từ 103º30’ - 104º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’ – 09º30’N và kinh độ đông từ 103º00’ - 104º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’ – 08º30’N và kinh độ đông từ 103º30’ - 104º00’E.

      (Nguồn Viện Nghiên cứu Hải sản)

Trang 1 / 18