• 1. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 04/2017 (Phần 3)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

       + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 12o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 12o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 113o30’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 2. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T4-2017 (P3)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh, Dòng chảy qua eo Quỳnh Châu và hướng về phía vùng biển ven bờ Quảng Ninh - Hải Phòng với tốc độ trung bình khoảng 0,19 hải lý/giờ, lớn nhất 1,54 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 23,5- 27,0oC, trung bình 24,9 oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến giữa Vịnh

      - Phía nam vịnh Dòng chảy đi vào từ cửa vịnh áp sát bờ tây đảo Hải Nam đến khu vực vĩ tuyến 19o00’ chuyển hướng và hướng vào khu vực Hà Tĩnh đến Thanh Hóa với tốc độ trung bình 0,21 hải lý/giờ, lớn nhất 1,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 25,2- 27,5oC, trung bình 26,8oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến cửa Vịnh.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      -  Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Khu vực từ Quảng Trị đến Bình Định dòng chảy chủ yếu có hướng nam với tốc độ trung bình 0,45 hải lý/giờ và lớn nhất khoảng 1,43 hải lý/giờ. Khu vực từ Bình Định đến Bình Thuận, dòng chảy chủ yếu có hướng bắc và đông băc tốc độ trung bình 0,3 hải lý/giờ và lớn nhất khoảng 0,7 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,5 -29,4oC, trung bình 27,8oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: Dòng chảy chủ yếu có hướng tây và tây nam với tốc độ dòng chảy trung bình 0,56 hải lý/giờ, lớn nhât 1,92 hải lý /giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 25,4 -29,4oC, trung bình 27,7oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: tồn tại vùng xoáy ở vị trí: KĐ 110o00’ -114o00’, VĐ 10o00’-14o00’, tốc độ dòng chảy trung bình 0,52  lớn nhất 1,93 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 26,9 -29,5oC, trung bình 28,8oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: Xuất hiện khu vực xoáy ở vị trí vị trí: KĐ 111o00’ -113o00’, VĐ 08o00’-10o00. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,44 hải lý/giờ, lớn nhất 1,8 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 26,6 - 31,3oC, trung bình 29,3oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

          Dòng chảy hầu hết có hướng đông bắc, tốc độ dòng chảy trung bình khoảng 0,27 hải lý/giờ, khu vực ngoài khơi vùng sát kinh tuyến 110, tốc độ dòng chảy lớn hơn và đạt khoảng 0,97 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 26,2 - 30,6oC, trung bình 29,5oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

           Dòng chảy hầu hết có hướng nam và đông nam, tốc độ dòng chảy trung bình 0,46 hải lý/giờ và lớn nhất 0,92 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 29,8- 31,0oC, trung bình 30,4oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 3. Dự báo ngư trường khai thác nghề câu vàng cá ngừ đại dương T04/2017 (Phần 2)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

       + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 12o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

       3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 113o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 4. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T4-2017 (P2)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh, Tồn tại dòng chảy áp sát ven bờ phía tây bán đảo Lôi Châu xuống phía nam nhập chung với dòng chảy qua eo Quỳnh Châu và hướng về phía vùng biển ven bờ Quảng Ninh - Hải Phòng với tốc độ trung bình khoảng 0,18 hải lý/giờ, lớn nhất 1,12 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 22,5- 25,7oC, trung bình 23,8oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến giữa Vịnh

      - Phía nam vịnh dòng chảy đi vào từ cửa vịnh áp sát bờ từ Hà Tĩnh đến Thanh Hóa với tốc độ trung bình 0,19 hải lý/giờ, lớn nhất 0,63 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 23,7- 26,4oC, trung bình 25,4oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến cửa Vịnh.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      -  Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Phía ven bờ dòng chảy chủ yếu có hướng bắc đi áp sát bờ từ phía nam đến khu  vực cửa vịnh Bắc Bộ. Phía ngoài khơi do ảnh hưởng của hoàn lưu chung Biển Đông nên dòng chảy có hướng ngược lại, chủ yếu là hướng khoảng 180 độ. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,43 hải lý/giờ, từ khu vực kinh tuyến 110o00’ độ kinh đông có tốc độ lớn nhất khoảng 1,5 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 254,2 -28,2oC, trung bình 27,3oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: Dòng chảy chủ yếu có hướng bắc và đông bắc với tốc độ dòng chảy trung bình 0,4 hải lý/giờ, lớn nhât 1,92 hải lý /giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 20,8 -29,8oC, trung bình 27,6oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: tồn tại vùng xoáy ở vị trí: KĐ 111o00’ -113o00’, VĐ 09o00’-13o00’, tốc độ dòng chảy trung bình 0,48  lớn nhất 2,1 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 26,5 -28,5oC, trung bình 27,9oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: Xuất hiện khu vực xoáy ở vị trí vị trí: KĐ 110o00’ -113o00’, VĐ 07o00’-09o00. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,47 hải lý/giờ, lớn nhất 1,9 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 26,8 - 30,8oC, trung bình 28,3oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

          Dòng chảy hầu hết có hướng tây và ở ngoài khơi có hướng tây bắc, tốc độ dòng chảy trung bình khoảng 0,27 hải lý/giờ, khu vực ngoài khơi vùng sát kinh tuyến 110, tốc độ dòng chảy lớn hơn và đạt khoảng 0,9 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 25,6 - 29,5oC, trung bình 28,3oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

           Dòng chảy hầu hết có hướng Tây và Tây Nam, tốc độ dòng chảy trung bình 0,5 hải lý/giờ và lớn nhất 1,43 hải lý/giờ ở khu vực ngoài khơi Cà Mau và đảo Thổ Chu, đây cũng là nơi giao nhau của dòng hải lưu từ vùng biển Đông Nam Bộ chảy sang và dòng hải lưu của vùng biển Tây Nam Bộ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 28,6 - 30,1oC, trung bình 29,2oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 5. Dự báo ngư trường khai thác nghề vây vụ nam 2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao

      + Khu vực từ đảo Bạch Long Vĩ đến đảo Cô Tô có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N –20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực biển từ Đà Nẵng đến Quảng Nam, có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’N – 16º00’N và kinh độ đông từ 110º00’ - 110º30’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’N – 15º30’N và kinh độ đông từ 110º30’ - 111º30’E. 

      + Khu vực biển Khánh Hòa, có vĩ độ bắc từ 11º30’ – 12º30’N và kinh độ đông từ 109º30’ - 110º00’E. 

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º30’N – 17º30’N và kinh độ đông từ 108º30’E - 109º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º00’N – 17º00’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 111º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14º30’N – 16º00’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14º30’N – 15º00’N và kinh độ đông từ 110º00’E - 111º30’E.  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14º30’N – 15º30’N và kinh độ đông từ 111º30’E - 113º00’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 12o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 10o30’N và kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 10o00’N và kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º30’N và kinh độ đông từ 106º30’E - 107º30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’ – 10º00’N và kinh độ đông từ 108º00’ - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’ – 09º30’N và kinh độ đông từ 106º00’ - 107º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’ – 09º00’N và kinh độ đông từ 108º00’ - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’ – 08º30’N và kinh độ đông từ 106º00’ - 106º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’ – 08º00’N và kinh độ đông từ 107º30’ - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’ – 07º00’N và kinh độ đông từ 106º30’ - 108º00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º00’N và kinh độ đông từ 103º00’E - 104º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’N – 09º30’N và kinh độ đông từ 104º00’E - 104º30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 6. Dự báo ngư trường khai thác nghề vây tháng 04/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N –19o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực phía đông đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17º00’ – 17º30’N và kinh độ đông từ 107º30’E - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º30’ – 17º00’N và kinh độ đông từ 108º00’E - 109º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’ – 16º30’N và kinh độ đông từ 109º00’E - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12º00’ – 14º00’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 110º30’E.  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º30’N – 10º30’N và kinh độ đông từ 107º30’E - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º30’N và kinh độ đông từ 107º00’E - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º30’N và kinh độ đông từ 105º30’E - 106º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º30’N và kinh độ đông từ 107º00’E - 108º30’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 104o00’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º00’N và kinh độ đông từ 103º00’E - 103º30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 7. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê vụ nam 2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E (ô L7, L8).

      + Khu vực đảo phía tây nam đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E (ô K8).

      + Khu vực đảo phía cửa vịnh Bắc Bộ, có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E (ô L13). 

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N - 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N - 17o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N - 16o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 112o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o30’N và kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực đảo Côn Sơn, có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N và kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 08o30’N và kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 09o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N - 10o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N - 09o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N - 10o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N - 08o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 08o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 110o00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’- 09o30’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’- 09o30’N và kinh độ đông từ 104o00’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’- 08o30’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 104o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 8. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê tháng 04/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực phía nam quần đảo Long Châu, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E (ô K7).

      + Khu vực ngoài khơi Thanh Hóa, có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E. 

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ đến 17o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ đến 16o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực ngoài khơi Khánh Hòa, có vĩ độ bắc từ 11o30’ đến 12o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực ngoài khơi từ Đà Nẵng đến Khánh Hòa, có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 105o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 08o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 08o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’N – 07o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20-70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’- 10o00’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’- 09o00’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 9. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực vụ nam 2017
    • Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Ngư trường có khả năng khai thác cao

      + Khu vực phía bắc vịnh, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      - Ngư trường có khả năng khai thác trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E (ô K7).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực đảo Hòn Mê, Hòn Mát có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 10. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực tháng 04/2017
    • - Ngư trường có khả năng khai thác cao (> 50kg/mẻ)

      + Khu vực trung tâm vịnh Bắc Bộ, có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      - Ngư trường có khả năng khai thác trung bình (25-50kg/mẻ)

      + Khu vực phía tây nam quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E (ô M6).

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E (ô L7).

      + Khu vực phía nam đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực cách đảo Hòn Mát khoảng 30 hải lý về phía đông có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E (ô J10).

      + Khu vực cửa vịnh, có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      - Ngư trường có khả năng khai thác thấp (10-25kg/mẻ)

      + Khu vực phía nam quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E (ô L6).

      + Khu vực phía tây đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E (ô K7).

      + Khu vực phía đông đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực cửa vịnh, có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 11. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ vằn vụ nam 2017
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ - 17o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      + Khu vực vùng biển Quảng Nam, có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      + Khu vực phía đông đảo Lý Sơn, có vĩ độ bắc từ 15o00’ - 15o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ - 15o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 12o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 112o30’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 09o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 12. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương vụ nam 2017
    • Ngư trường khai thác cá ngừ đại dương trong vụ nam 2017 tập trung ở khu vực phía nam Biển Đông (quần đảo Trường Sa) và ở xung quanh rìa biển khu vực nước trồi nam Trung Bộ, cụ thể như sau:

      1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa (Bắc Biển Đông)

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o30’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 12o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 12o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa (Nam Biển Đông)

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 13. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 04/2017 (Phần 1)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E-115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 12o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

       + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 114o00’E và từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 115o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E và từ 112o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E và từ 112o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 112o30’E và từ 113o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E và từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 11o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 113o30’E  

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 113o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 14. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T4-2017 (P1)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh, dòng chảy hướng từ eo Lôi Châu chảy theo hướng tây,  áp sát dọc theo ven bờ từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa với tốc độ trung bình khoảng 0,27 hải lý/giờ, lớn nhất 0,73 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 20,4- 24,4oC, trung bình 24,8oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến giữa Vịnh

      - Phía nam vịnh, dòng chảy từ eo Lôi Châu dọc theo vĩ tuyến 19o00’ độ vĩ bắc, hợp cùng với dòng chảy khu vực phía bắc vịnh và hướng vào ven bờ từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh và đi ra ở cửa vịnh phía nam với tốc độ trung bình 0,27 hải lý/giờ, lớn nhất 1,63 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 21,6- 25,6oC, trung bình 23,1oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến cửa Vịnh.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      -  Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Từ ven bờ đến kinh tuyến 110o00’ độ kinh đông và dòng chảy có hướng chủ yếu 180 độ, với tốc độ trung bình 0,99 hải lý/giờ và lớn nhất khoảng 2,42 hải lý/giờ. Khu vực giới hạn từ KĐ 110o00’-111o00’ và VĐ từ 6o00’-15o00’ là vùng xáo trộn mạnh bởi hệ thống dòng chảy ven bờ và dòng chảy ngoài khơi. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 23,4 -27,6oC, trung bình 25,5oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: Dòng chảy chủ yếu có hướng tây nam (170 độ) với tốc độ dòng chảy trung bình 0,59 hải lý/giờ, lớn nhât 1,73 hải lý /giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 22,6 -27,6oC, trung bình 25,7oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: tồn tại hai vùng xoáy ở vị trí: KĐ 109o00’ -111o00’, VĐ 09o00’-11o00’ và KĐ 111o00’ -113o00’, VĐ 09o30’-12o00’, tốc độ dòng chảy trung bình 0,54  lớn nhất 1,77 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,5 -28,3oC, trung bình 27,4oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: Dòng chảy chủ yếu có hướng tây nam (174o). Tốc độ dòng chảy trung bình 0,31 hải lý/giờ, lớn nhất 1,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 26,9 - 30,6oC, trung bình 28,2oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

          Dòng chảy hầu hết có hướng nam và tây nam, khu vực ven bờ dòng chảy luôn có xu hướng áp sát bờ từ Bình Thuận đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình khoảng 0,36 hải lý/giờ, khu vực ngoài khơi vùng sát kinh tuyến 110, tốc độ dòng chảy lớn hơn và đạt khoảng 1,14hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 25,4 - 29,2oC, trung bình 27,6oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

           Dòng chảy hầu hết có hướng Tây và Tây Nam, tốc độ dòng chảy trung bình 0,2 hải lý/giờ và lớn nhất 0,6 hải lý/giờ ở khu vực ngoài khơi Cà Mau và đảo Thổ Chu, đây cũng là nơi giao nhau của dòng hải lưu từ vùng biển Đông Nam Bộ chảy sang và dòng hải lưu của vùng biển Tây Nam Bộ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 27,8 - 29,9oC, trung bình 28,8oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 15. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ văn tháng 04/2017
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ - 17o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

              - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ - 16o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 15o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 11o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

              - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ - 14o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 09o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

              - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 08o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 07o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 112o30’E

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

Trang 1 / 20