Tiêu chuẩn Dịch vụ Trực canh Cấp cứu DSC theo chuẩn GMDSS

1. Khái niệm

  • Dịch vụ trực canh cấp cứu DSC (sau đây được gọi tắt là Dịch vụ) (DSC Distress Watch-keeping Service): Dịch vụ do Hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam cung cấp để trực canh tiếp nhận các báo động cấp cứu DSC từ phương tiện bị nạn, sau đó xử lý, chuyển tiếp tới cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn và hỗ trợ về mặt kết nối thông tin trong quá trình tìm kiếm, cứu nạn giữa các đơn vị trên bờ với các phương tiện bị nạn và các phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn khác.
  • Phương tiện bị nạn có trang bị thiết bị báo động cấp cứu DSC (sau đây được gọi là phương tiện bị nạn)  (Facility in distress equipped with DSC device): Phương tiện hoạt động trên biển bị nạn có trang bị các thiết bị DSC theo chuẩn GMDSS cần sự trợ giúp khẩn cấp từ các phương tiện khác và đất liền.
  • Phương tiện thử báo động cấp cứu DSC (sau đây được gọi là phương tiện thử) (Facility transmitting DSC distress test alert): Phương tiện hoạt động trên biển được trang bị các thiết bị thông tin DSC theo chuẩn GMDSS, có nhiệm vụ hỗ trợ Đài thông tin duyên hải trong công tác xác định yêu cầu.
  • Xử lý báo động cấp cứu (Distress alert processing): Một quá trình hoạt động từ khi Đài thông tin duyên hải tiếp nhận, xử lý và gửi các thông tin cần thiết về báo động cấp cứu tới các Cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn.
  • Vùng biển A1 (Sea area A1): Vùng nằm trong giới hạn vùng phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất một Đài thông tin duyên hải dùng sóng vô tuyến VHF mà ở đó tiến hành báo động cấp cứu bằng DSC có hiệu lực, vùng như vậy thường có phạm vi từ 30 nm đến 50 nm tính từ Đài thông tin duyên hải.
  • Vùng biển A2 (Sea area A2): Vùng trừ vùng biển A1, trong giới hạn vùng phủ sóng vô tuyến điện thoại ít nhất một Đài thông tin duyên hải dùng sóng vô tuyến MF mà ở đó tiến hành báo động cấp cứu bằng DSC có hiệu lực. Vùng này thường có cự ly thông tin mở rộng tới 150 nm (không gồm vùng A1). Trong thực tế, vùng này thường có thể đạt được trong vòng 400 nm.
  • Vùng biển A3 (Sea area A3): Vùng trừ vùng biển A1 và vùng biển A2, trong giới hạn phủ sóng của vệ tinh địa tĩnh INMARSAT mà ở đó có thể thực hiện báo động cấp cứu liên tục. Vùng này được coi là hợp lệ giữa khoảng vĩ tuyến 700 Bắc và 700 Nam (không gồm vùng biển A1 và vùng biển A2).
  • Vùng biển A4 (Sea area A4): Vùng ngoài vùng biển A1, A2 và A3. Bản chất là các vùng cực của trái đất từ vĩ tuyến 700 Bắc đến cực Bắc và từ vĩ tuyến 700 Nam đến cực Nam nhưng không gồm bất kỳ các vùng khác.
  • Vùng dịch vụ (Service area): Vùng biển mà một phương tiện bị nạn có thể sử dụng dịch vụ trực canh cấp cứu DSC.
  • Thời gian trực canh (Watch-keeping time): Thời gian Đài thông tin duyên hải thực hiện trực canh để sẵn sàng tiếp nhận các báo động cấp cứu DSC từ phương tiện bị nạn.
  • Ngôn ngữ trực canh (Watch-keeping language): Ngôn ngữ mà Đài thông tin duyên hải có thể sử dụng để tiếp nhận, xử lý các thông tin báo động cấp cứu DSC từ phương tiện bị nạn.
  • Độ khả dụng dịch vụ, D (Availability): Tỷ lệ thời gian mà Đài thông tin duyên hải sẵn sàng tiếp nhận các báo động cấp cứu DSC từ phương tiện bị nạn.
  • Tỷ lệ báo động cấp cứu được xử lý thành công, QoS (Ratio of successfully proceeded distress alert): Tỷ số giữa số cuộc báo động cấp cứu DSC được xử lý thành công trên tổng số các cuộc báo động cấp cứu DSC.
  • Thời gian báo nhận đến phương tiện bị nạn, TBN (Acknowledgement time): Khoảng thời gian được tính từ khi phương tiện bị nạn phát báo động cấp cứu DSC cho tới khi nhận được báo nhận từ Đài thông tin duyên hải.
  • Thời gian chuyển tiếp báo động cấp cứu tới các Cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn, TCBC (Time for forwarding DSC distress information to Search and Rescue agencies): Khoảng thời gian được tính từ khi Đài thông tin duyên hải nhận được báo động cấp cứu DSC từ phương tiện bị nạn đến khi các thông tin cần thiết được chuyển tiếp tới các Cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn.
  • Thời gian chuyển tiếp thông tin phục vụ tìm kiếm, cứu nạn tới phương tiện bị nạn, TCTBT (Time for forwarding search and rescue information to vessel in distress): Khoảng thời gian được tính từ khi Đài thông tin duyên hải nhận được yêu cầu gửi các thông tin phục vụ tìm kiếm, cứu nạn tới phương tiện bị nạn từ các đơn vị trên bờ cho tới khi các thông tin cần thiết được chuyển tiếp tới phương tiện bị nạn.
  • Phương thức liên lạc tiếp theo (Subsequent communication method): Phương thức liên lạc mà Đài thông tin duyên hải có thể thực hiện để liên lạc với các phương tiện bị nạn ngay sau khi tiếp nhận báo động cấp cứu DSC từ phương tiện bị nạn.
  • Phương thức liên lạc với các đơn vị trên bờ  (Communication method with shore-based Agencies): Phương thức liên lạc mà Đài thông tin duyên hải có thể sử dụng để liên lạc với đơn vị trên bờ, phục vụ cho công tác xử lý báo động cấp cứu DSC.
  • Phương thức liên lạc giữa phương tiện bị nạn với các đơn vị trên bờ (Method of communication between vessels in distress and shore-based Agencies): Phương thức thông tin mà Đài thông tin duyên hải có thể thiết lập để kết nối phương tiện bị nạn với các đơn vị trên bờ nhằm phục vụ cho công tác tìm kiếm, cứu nạn.
  • Hỗ trợ khách hàng (Customer support): Việc giải đáp thắc mắc, hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng, cung cấp thông tin liên quan cho khách hàng về dịch vụ trực canh cấp cứu DSC.

2. Yêu cầu dịch vụ

STT

Tên tiêu chí

Chỉ tiêu

1

Vùng dịch vụ

DSC VHF: Vùng biển A1

DSC MF/HF: Vùng biển A2, A3, A4

2

Thời gian trực canh

24/7

3

Ngôn ngữ trực canh

Tiếng Anh

4

Độ khả dụng dịch vụ

≥ 98,6%

5

Tỉ lệ báo động cấp cứu được xử lý thành công

≥ 95%

6

Thời gian báo nhận đến phương tiện bị nạn

≤ 2,75 phút

7

Thời gian chuyển tiếp báo động cấp cứu tới các cơ quan phối hợp TKCN

≤ 15 phút

8

Thời gian chuyển tiếp thông tin phục vụ TKCN tới phương tiện bị nạn

≤ 15 phút

9

Phương thức liên lạc tiếp theo

Bằng RTP, NBDP

10

Phương thức liên lạc  với các đơn vị trên bờ

Bằng Thoại, Fax, Email

11

Phương thức liên lạc giữa phương tiện bị nạn với các đơn vị trên bờ

Bằng Thoại

12

Hỗ trợ khách hàng

  • Thời gian cung cấp dịch vụ khách hàng: 24/7
  • Thời gian hỗ trợ khách hàng ≥  90%.