Tiêu chuẩn Dịch vụ Trực canh Cấp cứu RTP theo chuẩn GMDSS

1. Khái niệm

  • Dịch vụ trực canh cấp cứu RTP (sau đây được gọi tắt là Dịch vụ) (RTP Distress Watch-keeping Service): Dịch vụ do Hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam cung cấp để tiếp nhận các cuộc gọi cấp cứu phương thức thoại trên kênh 16 VHF, sau đó xử lý, chuyển tiếp tới Cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn và hỗ trợ về mặt kết nối thông tin trong quá trình tìm kiếm, cứu nạn giữa các đơn vị trên bờ với các phương tiện bị nạn và các phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn khác.
  • Phương tiện bị nạn có trang bị thiết bị báo động cấp cứu RTP (sau đây được gọi là phương tiện bị nạn)  (Facility in distress equipped with RTP device): Phương tiện hoạt động trên biển bị nạn có trang bị các thiết bị RTP theo chuẩn GMDSS để thu phát thoại trên kênh 16 VHF cần sự trợ giúp khẩn cấp từ các phương tiện khác và đất liền.
  • Phương tiện thử báo động cấp cứu RTP (sau đây được gọi là phương tiện thử) (Facility transmitting RTP distress test alert): Phương tiện hoạt động trên biển được trang bị các thiết bị thông tin RTP theo chuẩn GMDSS để thu phát thoại trên kênh 16 VHF, có nhiệm vụ hỗ trợ Đài thông tin duyên hải trong công tác xác định yêu cầu.
  • Xử lý báo động cấp cứu (Distress alert processing): Một quá trình hoạt động từ khi Đài thông tin duyên hải tiếp nhận, xử lý và gửi các thông tin cần thiết về báo động cấp cứu tới các Cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn.
  • Kênh 16 VHF (Channel 16 VHF): Kênh thông tin liên lạc phương thức thoại trên tần số 156,800 Mhz, được sử dụng để thu phát các thông tin cấp cứu, khẩn cấp, an toàn và an ninh hàng hải.
  • Vùng biển A1 (Sea area A1): Vùng nằm trong giới hạn vùng phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất một Đài thông tin duyên hải dùng sóng vô tuyến VHF mà ở đó tiến hành báo động cấp cứu bằng DSC có hiệu lực, vùng như vậy thường có phạm vi từ 30 nm đến 50 nm tính từ Đài thông tin duyên hải.
  • Vùng dịch vụ (Service area): Vùng biển mà phương tiện bị nạn có thể sử dụng dịch vụ trực canh thông tin cấp cứu RTP
  • Thời gian trực canh (Watch-keeping time): Thời gian Đài thông tin duyên hải thực hiện trực canh để sẵn sàng tiếp nhận các báo động cấp cứu RTP từ phương tiện bị nạn.
  • Ngôn ngữ trực canh (Watch-keeping language): Ngôn ngữ mà Đài thông tin duyên hải có thể sử dụng để tiếp nhận, xử lý các thông tin báo động cấp cứu RTP từ phương tiện bị nạn.
  • Độ khả dụng dịch vụ, D (Availability): Tỷ lệ thời gian mà Đài thông tin duyên hải sẵn sàng tiếp nhận các báo động cấp cứu RTP từ phương tiện bị nạn.
  • Tỷ lệ báo động cấp cứu được xử lý thành công, QoS (Ratio of successfully proceeded distress alert): Tỷ số giữa số cuộc báo động cấp cứu RTP được xử lý thành công trên tổng số các cuộc báo động cấp cứu RTP.
  • Thời gian báo nhận đến phương tiện bị nạn, TBN (Acknowledgement time): Khoảng thời gian được tính từ khi phương tiện bị nạn phát báo động cấp cứu RTP cho tới khi nhận được báo nhận từ Đài thông tin duyên hải.
  • Thời gian chuyển tiếp báo động cấp cứu tới các Cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn, TCBC (Time for forwarding RTP distress information to Search and Rescue Agencies): Khoảng thời gian được tính từ khi Đài thông tin duyên hải nhận được báo động cấp cứu RTP từ phương tiện bị nạn đến khi chuyển tiếp tới các Cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn.
  • Thời gian chuyển tiếp thông tin phục vụ tìm kiếm, cứu nạn tới phương tiện bị nạn, TCTBT (Time for forwarding search and rescue information to vessel in distress): Khoảng thời gian được tính từ khi Đài thông tin duyên hải nhận được yêu cầu gửi các thông tin phục vụ tìm kiếm, cứu nạn tới phương tiện bị nạn từ các đơn vị trên bờ cho tới khi các thông tin cần thiết được chuyển tiếp tới phương tiện bị nạn.
  • Phương thức liên lạc với các đơn vị trên bờ (Communication method with shore-based Agencies): Phương thức liên lạc mà Đài thông tin duyên hải có thể sử dụng để liên lạc với đơn vị trên bờ, phục vụ cho công tác xử lý báo động cấp cứu RTP.
  • Hỗ trợ khách hàng (Customer support): Việc giải đáp thắc mắc, hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng, cung cấp thông tin liên quan cho khách hàng về dịch vụ trực canh cấp cứu RTP.

2. Yêu cầu dịch vụ

STT

Tên tiêu chí

Chỉ tiêu

1

Vùng dịch vụ

Vùng biển A1

2

Thời gian trực canh

24/7

3

Ngôn ngữ trực canh

Tiếng Việt, Tiếng Anh

4

Độ khả dụng dịch vụ

≥ 98,6%

5

Tỉ lệ báo động cấp cứu được xử lý thành công

≥ 95%

6

Thời gian báo nhận đến phương tiện bị nạn

≤ 2,5 phút

7

Thời gian chuyển tiếp báo động cấp cứu tới các cơ quan phối hợp TKCN

≤ 15 phút

8

Thời gian chuyển tiếp thông tin phục vụ TKCN tới phương tiện bị nạn

≤ 15 phút

9

Phương thức liên lạc  với các đơn vị trên bờ

Bằng Thoại, Fax, Email

10

Hỗ trợ khách hàng

  • Thời gian cung cấp dịch vụ khách hàng: 24/7
  • Thời gian hỗ trợ dịch vụ ≥  90%.